kế hoạch chuyên môn năm học 2018-2019
Người đăng: Ngày đăng: Lượt xem:
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CƯ JÚT
TRƯỜNG MẪU GIÁO EAPÔ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: /KHCM | Ea pô, ngày 3 tháng 09 năm 2018 |
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2018-2019
- CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ vào Thông tư 28/2016/TT-BGĐT ngày 30/12/2016 của BGD và ĐT sửa đổi bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN ban hành kèm theo TT17/2009/TT-BGĐT.
Căn cứ Công văn số 1756/SGDDT-GDMN ngày 11/09/2018 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 của Sở GD&ĐT Đăk Nông.
Căn cứ Công văn số 117/PGD&ĐT-GDMN ngày 19/9/2018 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 bậc học mầm non của Phòng GD&ĐT Huyện Cư Jút;
Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của địa phương, nhà trường. Phát huy những kết quả đạt được trong năm học tập trung thực hiện tốt một số nội dung trọng tâm sau:
- NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC HỌC 2017 2018
- Về phía học sinh
* Tổng số học sinh ra lớp: 2017– 2018 là: 503 cháu trong toàn xã.
– Quốc lập: 11 lớp MG số HS là 353 cháu. (Trong đó có 9 lớp bán trú, 2 lớp 2 buổi/ ngày)
Khối mầm: 2 lớp : 70 cháu
Khối chồi : 3 lớp: 135 cháu
Khối lá 6 lớp 149 cháu
Tư thục: 4 lớp 150 cháu
Khối mầm: 1lớp : 30 cháu
Khối chồi: 1 lớp: 40 cháu
Khối Lá: 2 lớp 80 cháu
* Kết quả chăm sóc giáo dục
– Trẻ đi học chuyên cần đạt 98 %
+ Cháu ngoan bác hồ: 16 cháu đạt 4.5 %
+ Học sinh đạt bé chăm ngoan 122 cháu đạt 34%
+ Bé ngoan: 73 cháu đạt 21%
+ Bé chăm: 158 Đạt 45%
Đối với các môn học đạt 353/353 trẻ được đánh giá theo các lĩnh vực:
+ Phát triển vận động: Đạt: 90 % CĐ: 10%
+ Phát triển nhận thức: Đạt: 95 % CĐ: 5%
+ Phát triển ngôn ngữ: Đạt 95% CĐ: 5%
+ Phát triển thẩm mĩ: Đạt: 85% CĐ: 15%
+ Phát triển TCXH: Đạt: 95% CĐ: 5%
- Công tác quản lí của chuyên môn
– Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong trường học, tham mưu với chi bộ, thủ trưởng đơn vị và kết hợp với các tổ chức đoàn thể để có các biện pháp tích cực nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
– Lập kế hoạch năm học ngay từ đầu năm, hàng tháng triển khai các kế hoạch cụ thể, kịp thời đến sát từng tổ chức, cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
– Kết quả hoạt động của các tổ chuyên môn:
– Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt 16/20 GV.
– Thao giảng: 40 tiết đạt 32 tiết tốt, 8 tiết khá
– Chuyên đề: thực hiện chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
– SKKN: cấp trường chọn ra được 4 SKKN.
- NHỮNG HẠN CHẾ
– Công tác quản lí chưa thật sự nghiêm khắc, công tác tổ theo dõi các thành viên trong tổ còn lõng lẽo, đánh giá xếp loại còn nể nang,
– Một số giáo viên chưa nhiệt tình trong công tác, chất lượng giảng dạy chưa cao.
– Công tác xã hội hóa giáo dục gặp nhiều khó khăn, sự phối hợp giữa ba môi trường chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao.
– Các tổ chuyên môn hoạt động chưa hiệu quả, mở chuyên đề còn ít, các tiết thao giảng chưa đánh giá sát giáo viên.
III. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ
– Chất lượng soạn giảng, đầu tư vào tiết dạy, năng lực sư phạm của một số giáo viên còn hạn chế dẫn đến chất lượng giáo dục chưa cao.
– Đánh giá tiết dạy, xếp loại, phân công dạy thay còn nể nang không giám nói thẳng nói thật.
- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019
- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
– Tổng số CB-GV-CNV đầu năm: 27 đồng chí; – Nữ: 24; – DT: 4; – Nữ DT : 03.
Trong đó:
+ BGH: 03; – GV:20; – NV : 04. Trình độ GV đạt chuẩn 20; – Trên chuẩn: 16; – Đảng viên: 11
- Tổng số học sinh 250 em ở 3 khối lớp được chia ra cụ thể như sau:
- Lá: 5 lớp; Chồi: 3 lớp; mầm: 2 lớp
- Thuận lợi
– Được sự quan tâm của phòng giáo dục và đào tạo huyện cư Jút, chính quyền địa phương đã tạo mọi điều kiện về cở sở vật chất để phục việc chăm sóc giáo dục trẻ.
– Đa số phụ huynh đã quan tâm đến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
– Đội ngũ giáo viên trẻ, khỏe, năng động nhiệt tình trong công việc, có trình
độ chuyên môn trên chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.
– Tỉ lệ trẻ ra lớp đạt cao.
- Khó khăn
– Một số giáo viên chưa phấn đấu trong hoạt động chuyên môn
– Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn còn hạn chế chưa đạp ứng chương trình mới hiện nay.
– Giáo viên còn thiếu nên khó khăn trong việc phân công chuyên môn, Một số giáo viên mới ra trường kinh nghiệm trong công tác giảng dạy còn hạn chế.
– Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số khá cao.
– Công tác xã hội hóa giáo dục gặp nhiều khó khăn, hoạt động của ban đại diện hội CMHS chưa thực sự hiệu quả.
- NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
- Công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng, nề nếp kỷ cương
1.1. Đối với CB-GV-CNV
Tiếp tục tăng cường công tác xây dựng và duy trì bền vững nền nếp, kỷ luật- kỷ cương trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn ở nhà trường.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong nhà trường. Quản lý tốt việc dạy và học, chống mọi biểu hiện tiêu cực trong giảng dạy, học tập trong giáo viên và học sinh.
Tập trung xây dựng nhà trường thành một tập thể đoàn kết thống nhất thương yêu đùm bọc lẫn nhau, tăng cường công tác đấu tranh phê bình và tự phê bình trong giảng dạy cũng như trong cuộc sống.
Mỗi CB-GV-CNV phải nâng cao ý thức tự bồi dưỡng tư tưởng đạo đức nghề nghiệp chuyên môn, thật sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nề nếp soạn giảng, tích cực tham gia các hoạt động của tổ, công đoàn, đoàn thanh niên, nhà trường và các cấp.
Bảo đảm ngày, giờ công lao động, nhiệt tình giúp đỡ đồng nghiệp trong công tác cũng như trong cuộc sống. Thực hiện nghiêm túc quy chế văn hoá nơi công sở.
1.2. Đối với học sinh
– Giáo dục lễ giáo biết trào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và các kĩ năng sống khác.
– Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước trong các tiết học và các hoạt động khác.
– Đi học chuyên cần, tích cực trong học tập và các hoạt động khác.
– Không xả rác bừa bải.
- Công tác chăm sóc giáo dục
Tất cả các lớp thực hiện theo chương trình giáo dục mầm non cụ thể như sau:
- Đối trẻ 3-4 tuổi
Mục tiêu giáo dục | Nội dung giáo dục |
Lĩnh vực phát triển thể chất | |
Phát triển vận động | |
MT1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. | – Hô hấp : Hít vào Thở ra
– Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau + Lưng bụng lườn: + Cúi về phía trước, ngửa người ra sau. + Quay sang trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. – Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang, ngồi xổm đứng lên bật tại chổ + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ. + Co duỗi chân |
MT2: Thực hiện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
|
– Đi và chạy
+ Đi kiễng gót + Đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. + Đi chạy thay đổi hướng theo đường zích zắc + Đi trong đường hẹp. – Bò ,Trườn ,trèo. + Bò Trườn theo hướng thẳng, zích zắc. + Bò chui qua cổng + Bò bằng bàn tay, bàn chân 2-3m + Bò dích dắc qua 3 điểm + Trèo qua ghế dài 1,2m x 30cm + Trèo lên, xuống 3 gióng thang + Trườn về phía trước. + Bước lên , xuống bậc cao( 30cm). – Tung ném bắt + Tung bóng lên cao và bắt bóng + Lăn , đập tung bắt bóng với cô + Ném xa bằng 1 tay + Ném trúng đích bằng 1 tay + Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc. + Chuyền bóng qua đầu. + Chuyền bóng qua chân + Đập và bắt bóng tại chỗ – Bật nhảy + Bật tại chỗ + Bật về phía trước + Bật xa 20-25cm + Chạy 10m trong khoảng 10 giây + Chạy chậm 40-60 + Chạy nhanh 10-15m |
MT3: Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động.
|
+ Đi hết đoạn đường hẹp(3m x 0,2m).
+ Đi kiễng gót liên tục 3 m. |
MT4: Kiểm soát được vận động:
|
+ Đi – chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.
+ Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 – 4 điểm dích dắc) không lệch ra ngoài |
MT5: Phối hợp tay mắt trong vận động
|
+ Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng( khoảng cách 2,5m)
+ Tự đập bắt bóng được 3 lần liền( đường kính bóng 18cm) |
MT6: Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
|
+ Chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng.
+ Ném trúng đích ngang( xa 1,5m) + Bò trong đường hẹp( 3-0,4m không chệch ra ngoài) |
MT7: Thực hiện các vận động:
|
+ Gập, đan các ngón tay vào nhau,
quay ngón tay quay cổ tay ,cuộn cổ tay +Đan, tết |
MT8: Thực hiện và phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số t động
|
+ Xếp chồng các hình khối khác nhau
+ Xé dán giấy + Sử dụng kéo bút + Tô vẽ nghệch ngoạch + Vẽ được hình tròn theo mẫu + Cắt thẳng được một đoạn 10 cm. +Xếp chồng 8-10 khối không đổ. + Cài cởi cúc |
Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe | |
MT9: Nói đúng tên một số thực phẩm khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh( thịt, cá, trứng, sữa, rau…) | Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. |
MT10: Biết tên một số món ăn hàng ngày: Trứng rán, cá kho, canh rau.. | Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. |
MT11:Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. | Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…) |
MT12:Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn | + Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
+ Tháo tất,cởi quần áo…
|
MT13: Sử dụng bát , thìa, cốc đúng cách | – Biết dùng thìa theo tay thuận, không rơi vãi
– Biết lấy cốc để uống nước |
MT14: Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi | – Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì) |
MT15: Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở.
|
– Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
– Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. – Nhận biết trang phục theo thời tiết. – Nhận biết một số biển hiện khi ốm – Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ |
MT16: Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm ( Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng… ) Khi được nhắc nhở | – Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
|
MT17: Biết tránh nơi nguy hiểm ( hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở. | – Nhận biết và phòng tránh những những nơi không an toàn |
MT18: Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở.
|
– Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm.
+ Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt… + Không tự lấy thuốc uống. + Không leo trèo bàn ghế lan can. + Không nghịch các vật sắc nhọn. + Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp |
Lĩnh vực phát triển nhận thức | |
Khám phá khoa học | |
MT19: Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật hiện tượng: hay đặt câu hổi về đối tượng | – Hiện tượng nắng, mưa, nóng lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.
– Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm
|
MT20: Sử dụng các giác quan để xem xét, tìn hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngủi, sờ…để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng | – Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cở thể. |
MT21: Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng . | Thực hành một số thí nghiệm đơn giản.
– Quan sát quá trình phát triển của cây. – Vật nổi, chìm… |
MT22: Thu nhập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách tranh ảnh và trò chuyện về đối trượng | – Một số nguồi nước trong sinh hoạt hằng ngày.
– Lợi ích của nước với đời sống con người, con vật, cây. – Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày. – Một vài đặc điểm , tính chất của đát, đá, cát, sỏi. |
MT23: Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật | – Đặc điểm nổi bật, công dụng cách sử dụng,đồ chơi.
– Tên đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc – Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây cối, hoa quả quen thuộc. |
MT24: Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. | – Mối liên hệ đơn giản con vật ,cây quen thuộc với môi trường sống của chúng. |
MT25: Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo. | – Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm
|
MT26: Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình… | – Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.
|
Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán | |
MT27: Quan Tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. | – Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm
|
MT28: Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5. | – Đếm trên đối trượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng |
MT29: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn | – 1 và nhiều.
– So sánh 2 đối tượng về kích thước
|
MT30: Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có số lượng trong phạm vi 5. | – Gộp hai nhóm đối tượng và đếm. |
MT31: Tách 1 nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành 2 nhóm. | – Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn. |
MT32: Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản ( mẫu) và sao chép lại | – Xếp xen kẽ. |
MT33: Xếp tương ứng | – Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi |
MT34: So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/nhỏ hơn; cao hơn/thấp hơn; dài hơn/ngắn hơn; bằng nhau. | – So sánh hai đối tượng về chiều dài, chiều rộng, chiều cao. |
MT35: Nhận ra và gọi tên các hình: tròn, vuông,tam giác, chữ nhật. | – Nhận biết gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng hình đó trong thực tế.
– Sử dụng các hình học để chắp ghép |
MT36: Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân | – Nhận biết phía trên – phía dưới, phía trước- phía sau, tay phải – tay trái của bản thân. |
Khám phá xã hội | |
MT37: Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện | – Tên, tuổi, giới tính của bản thân
|
MT38: Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình | – Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình |
MT39: Nói được tên trường/ lớp. Cô giáo, bạn ,đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. | – Tên lớp mẫu giáo , tên và công việc của cô giáo
– Tên các bạn , đồ dùng, đồ chới của lớp , các hoạt động của trẻ ở trường. |
MT40: Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng,,khi được hỏi , xem tranh | – Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến |
MT41:Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, têt Trung Thu…qua trò chuyện tranh ảnh. | – Ngày khai giảng, têt Trung Thu, tết nguên đán… |
MT42: Kể tên một vài danh lam , thắng cảnh ở địa phương | – Tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương. |
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ – giao tiếp | |
MT43: Nghe và hiểu lời nói | – Phát âm các tiếng của tiếng việt.
– Bày tỏ tình ảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng. – Trả lời và đặt các câu hỏi:” Ai?”; “Cái gì?; “Ở đâu?”; “ Khi nào?”. – Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép – Nói và thể hiện cử chỉ , điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp |
MT44: Thực hiện được yêu cầu đơn giản | – Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản. |
MT45: Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả.
|
– Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi quen thuộc. |
MT46: Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại. | – Nghe hiểu nội dung các câu đơn , câu mở rộng
– Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. – Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi |
MT47: Nói rõ các tiếng | – Phát âm tiếng việt |
MT48: Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
|
– Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật hoạt động, đặc điểm.
– Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim… – Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn – Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện. – Nói đủ nghe, không nói lí nhí. |
MT49: Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép.
|
– Sử dụng được câu đơn, câu ghép.
– Biết sử dụng các từ “ vâng ạ” “dạ” “thưa” trong giao tiếp. |
MT50: Làm quen với đọc,viết.
|
– Đề nghị người đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.
– Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh. – Thích vẽ, “viết” nguệch ngoạc. |
MT51: Kể lại được sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân | – Biết diễn tả sự việc kể lại khi được học ở trường, ở nhà, xem phim |
MT52: Đọc thuộc bà thơ ca dao, đồng dao | – Trẻ biết thể hiện giọng đọc của các bài ca dao, đồng dao, hò vè |
MT53: Thích vẽ nguệch ngoạc | -Trẻ biết cách cầm bút tô, vẽ nguệch ngoạc |
Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội | |
MT54: Phát triển tình cảm
Ý thức về bản thân.
|
– Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, bố mẹ.
– Nói được những điều bé thích, không thích. |
MT55: Nhận biết và thể hiện cảm xúc,tình cảm với con người sự vật và hiện tượng xung quanh. | – Nhận biết một số trạng thái cảm xúc( vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói. |
MT56: Biểu lộ cảm xúc của bản thân .
|
– Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, của chỉ, giọng nói, trò chơi, hát, vận động. Vẽ nặn xếp hình. |
MT57: Nhận ra hình ảnh Bác Hồ. Lăng Bác Hồ | – Kính yêu Bác Hồ.
– Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ |
MT58: Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân
|
– Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động
– Mạnh dạn khi trả lời câu hỏi – Mạnh dạn, tự tin, chia sẻ suy nghĩ hoặc bổ sung ý kiến của mình khi giáo tiếp. – Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình với các bạn trong nhóm hoặc người lớn gần gũi |
MT59: Cố gắng thục hiện công việc. | – Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao ( Chia giấy vẽ, xếp đồ chơi) |
MT60: Thực hiện một số quy định của lớp và gia đình
|
– Sau khi chơi xếp cất đồ chơi.
– Không tranh giành đồ chơi. – Vâng lời bố mẹ – Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột. |
MT61:Trẻ biết lễ phép | – Cử chỉ lời nói lễ phép( chào hỏi, cảm ơn)
– Biết và thực hiện các qui tắc trong sinh hoạt hằng ngày: chào hỏi và xưng hô lễ phép với người lớn; nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ, biết xin lỗi khi có lỗi. |
MT62:Chú ý lắng nghe | – Chú ý lắng nghe khi cô, bạn nói
– Chờ đến lượt |
MT63: Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ | – Chơi hòa thuận với bạn.
– Nhận biết hành vi “đúng”- “sai”, “tốt”, “xấu”. |
MT64: Quan tâm đến môi trường
|
– Tiết kiệm điện, nước.
– Bảo vệ , chăm sóc con vật và cây cối. – Gữi gìn vệ sinh môi trường. – Tham gia quét, lau chùi nhà cửa |
MT65: Biết được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường. | – Thể hiện 1 số hành vi bảo vệ môi trường
– Bỏ rác đúng nơi quy định. – Không bứt hoa bẻ cành. |
MT 66. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt. | – Kể cho bạn về chuyện vui, buồn của mình
|
MT67: Có hành vi lịch sự, tôn trọng người khác
|
– Các hành vi, cử chỉ lịch sự, tôn trọng người nói khi giao tiếp với bạn bè và người lớn. Chú ý, nhìn vào mắt người nói, lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúng lúc, không cắt ngang người nói. |
MT68: Thích cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây, con vật | – Bảo vệ cây cối và chăm sóc con vật |
MT69: Bỏ rác đúng nơi quy định | – Biết bỏ rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi. |
Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ | |
MT70: Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật.
|
– Bộc lộ cảm xúc
– Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng – Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc – Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật ( về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. |
MT71: Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc. Và hoạt động tạo hình | – Nghe các bài hát, bản nhạc( nhạc thiếu nhi, dân ca)
– Hát đúng giai điệu bài hát, lời ca bài hát – Hát tự nhiên hát theo giai điệu bài hát quen thuộc. – Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc – Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp. |
MT 72: Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật | – Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc |
MT73: Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc. | – Vận động theo ý thích khi hát. Nghe các bài hát bản nhạc quen thuộc |
MT74: Một số kĩ năng trong hoạt động tạo hình( vẽ, cắt, xé dán, xếp hình) | – Sử dụng các nguyên vật liêu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo gợi ý |
MT75: Nói lên ý tưởng tạo hình của mình | – Biết sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm |
MT76: Gữi gìn các tác phẩm nghệ thuật. | – Cất gọn , giữ gìn sản phẩm tạo hình của mình cẩn thận, sạch sẽ. |
MT77: Tạo ra các sản phẩm taọ hình theo ý thích . | – Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình |
MT78: Vẽ các nét thẳng, xiên ngang, tạo thành bức tranh đơn giản | – Sử dụng 1 số kỹ năng vẽ, nặn, cắt dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.
– Nhận xét sản phẩm tạo hình. |
MT79: Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản | – Biết một số kỹ năng vẽ, nặn, cắt xé dán xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản. |
MT80: Lăn dọc, xoay tròn, ấn bẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối. | – Trẻ biết phân biệt màu sắc của đất và dùng kỹ năng nặn, dùng dao chia đất để lăn, xoay, ấn bẹt để tạo ra các khối đơn giản cho sản phẩm của mình . |
- Dự kiến và thời gian thực hiện các chủ đề trong năm học 2018-2019
Khối mầm
TT | Chủ đề | Tuần | Chủ đề nhánh | Thời gian | ||
1 |
Trường mầm non (3 tuần) | 1 | Ngày hội đến trường | 03/9-07/9/2018 | ||
1 | Lớp học của bé | 10/9-14/9/2018 | ||||
1 | Các khu vực trong trường | 17/9-21/9/2018 | ||||
1 | Bé vui tết trung thu | 24/9-28/9/2018 | Tết trung thu | |||
2 |
Bản Thân (4 tuần) | 1 | Tôi là ai | 01/10-05/10/2018 | ||
1 | Cơ thể bé | 08/10-12/10/2018 | ||||
1 | Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh | 15/10-19/10/2018 | ||||
3 |
Gia đình (4 tuần) |
1 | Gia đình của bé | 22/10-26/10/2018 | ||
1 | Ngôi nhà thân yêu | 29/10-2/11/2018 | ||||
1 | Đồ dùng trong gia đình | 05/11-09/11/2018 | ||||
1 | Họ hàng của gia đình bé | 12/11-16/11/2018 | ||||
4 |
Nghề nghiệp
(4 tuần) |
1 | Nghề giáo viên | 19/11-23/11/2018 | Ngày lễ 20/11 | |
1 | Nghề nông | 26/11-30/11/2018 | ||||
1 | Nghề dịch vụ | 03/12-07/12/2018 | ||||
1 | Một số nghề phổ biến trong xã hội | 10/12-14/12/2018 | ||||
5 |
Thế giới động vật (5 tuần) |
1 | Động vật nuôi trong gia đình(gia cầm) | 17/12-21/12/2018 | ||
1 | Động vật nuôi trong gia đình(gia súc) | 24/12-28/12/2018 | ||||
1 | Động vật sống dưới nước | 31/12-4/01/2019 | Tết dương lịch | |||
1 | Động vật sống trong rừng | 07/01-11/01/2019 | ||||
1 | Côn trùng và chim | 14/01-18/01/2019 | ||||
6 |
Thế giới thực vật (6 tuần) |
1 | Một số loại cây | 21/01-25/01/2019 | ||
1 | Bé vui đón tết cổ truyền | 28/01-01/02/2019 | ||||
Nghỉ tết Nguyên đán 2019 từ ngày 02/02-10/02/2019 | ||||||
1 | Một số loại hoa | 11/02-15/02/2019 | ||||
1 | Một số loại quả | 18/02-22/02/2019 | ||||
1 | Một số loại rau | 25/02-01/03/2019 | ||||
1 | Một số loại cây lương thực | 04/03-08/03/2019 | ||||
7 |
Giao thông
(3 tuần) |
1 | Phương tiện giao thông đường bộ | 11/03-15/03/2019 | ||
1 | Phương tiện giao thông đường thủy-đường không | 18/03-22/03/2019 | ||||
1 | Một số luật lệ giao thông | 25/03-29/03/2019 | ||||
8 |
Nước-Hiện tượng tự nhiên
(3 tuần) |
1 | Các nguồn nước | 01/04-05/04/2019 | ||
1 | Thời tiết 4 mùa | 08/04-12/04/2019 | ||||
1 | Hiện tượng ngày và đêm | 15/04-19/04/2019 | ||||
9 |
Quê hương-Đất nước-Bác Hồ
(3 tuần) |
1 | Đât nước Việt Nam diệu kì | 22/04-26/04/2019 | ||
1 | Quê hương bé | 29/04-03/05/2019 | Lễ 30/4-1/5 | |||
1 | Bác Hồ kính yêu | 06/05-10/05/2019 | ||||
Tổng cộng | 35 |
- Đối trẻ 4-5 tuổi
Mục tiêu giáo dục | Nội dung giáo dục |
Lĩnh vực phát triển thể chất | |
Phát triển vận động | |
MT1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bai thể dục theo hiệu lệnh. | – Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay) + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước phía sau trên đầu). + Lưng bụng lườn: + Cúi về phía trước, ngửa người ra sau. + Quay sang trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. – Chân: + Nhún chân. + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ. + Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối. |
MT2: Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
|
– Đi và chạy
+ Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ trên sàn + Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát. + Đi bằng gót chân , đi khuỵu gối, đi lùi. + Đi theo đường hẹp + Chạy 15m khoảng 10 giây + Chạy chậm 60-80 m. + Chạy liên tục 60-80m. + Bật xa 35- 40cm + Bật qua vật cản. + Bật nhảy qua vật cản cao 10-15cm + Bật nhảy từ trên cao xuống 30-35cm + Bật tách chân, khép chân qua 5 ô. + Bật tiến về phía trước + Bật liên tục vào vòng + Nhảy lò cò 3m. – Bò trườn trèo + Bò bằng bàn tay, bàn chân qua 3- 4m + Bò dích dắc qua 5 điểm. + Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m + Bò theo đường hẹp + Trườn theo hướng thẳng. + Trèo lên xuống 5 gióng thang. +Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm – Tung ném bắt + Tung và bắt bóng với người đối diện. + Ném trúng đích đứng xa 1,5 x cao 1,2m + Ném trúng đích bằng 1 tay. + Ném xa bằng 1 tay, 2 tay, + Đập bóng tại chỗ. + Chuyền bắt bóng qua đầu qua chân. |
MT3: Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động. | + Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
+ Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m. |
MT4: Kiểm soát được vận động: | + Đi – chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn( 4-5 vật chuẩn) |
MT5: Phối hợp tay mắt trong vận động | + Tự đập bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp( không rơi bóng) |
MT6: Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: | + Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây.
+ Ném trúng đích ngang( xa 2 m) + Bò trong đường dích dắc( 3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2m không chệch ra ngoài) |
MT7 :Thực hiện các vận động:
|
– Vo, xóay, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn nối
– Gập giấy |
MT8:Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:
|
– Tô, vẽ hình
– Xé, cắt đường thẳng. – Lắp ghép hình – Cài , cởi cúc, buộc dây – Vẽ hình người, nhà, cây – Cắt thành thạo theo đường thẳng – Xây dựng lắp ráp 10-12 khối – Biết tết sợi đôi. – Cài , cởi cúc, buộc dây |
Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe | |
MT9: Biết phân loại 1 số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
|
– Trẻ nhận biết và lựa chọn một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm.
– Thực phẩm giàu chất đạm như thịt, cá, – Thực phẩm giàu vitamin như rau, quả . |
MT10: Nói được tên một số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản. | – Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.
– Rau có thể luộc, nấu canh: thịt có thể luộc, rán, kho: gạo nấu cơm
|
MT11: Biết ăn để cao lớn , khỏe mạnh,thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng | – Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi cửa ăn uống đủ lượng và đủ chất
– Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật(ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì….) |
MT12: Trẻ biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín , uống nước đun sôi để nguội để khỏe mạnh; không uống nhiều nước ngọt , nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe. | – Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để nguội để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe
|
MT13: Thực hiện một số công việc khi được nhắc nhở.
|
– Tập đánh răng, lau mặt
– Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng. – Đi vệ sinh đúng nơi quy định Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, – Tự thay quần ,áo khi bị ướt, bẩn. |
MT14: Tự cầm bát, thì xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn | – Biết cầm muỗng tự xúc cơm ăn
– Tự lấy ly uống nước và cất gọn gàng |
MT15: Có một số hành vi tốt trong ăn uống | – Mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn nhai kỹ
– Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại ăn khác nhau. – Không uống nước lã |
MT16 : Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
|
– Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
– Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép,giày khi đi học. – Biết nói với người lớn khi bị đau,chảy máu hoặc sốt – Đi vệ sinh đúng nơi quy định. – Bỏ rác đúng nơi quy định – Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. – Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết. – Nhận biết một số biểu hiện khi ốm đau và cách phòng tránh đơn giản. – Biết đi vệ sinh đúng nơi quy định – Biết giữ gìn vệ sinh chung |
MT 17: Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…là nguy hiểm không đến gần.Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch | – Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng. |
MT18: Nhận ra những nới như: ao, hồ, mương nước , suối, bể chức nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần | – Nhận biết và phòng tránh những nơi không an toàn |
MT19: Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở: | – Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở |
MT20: Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
|
– Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ
– Biết gọi người lớn khi gặp 1 số trường hợp khẩn cấp:cháy có người rơi xuống nước ngã chảy máu – Biết gọi nguời giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. – Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt – Không ăn thức ăn có mùi ôi: không ăn lá, quả lạ…không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn. |
MT21 : Nhận ra ảnh hưởng của thuốc lá đối với sức khỏe.
|
– Không lại gần người hút thuốc lá.
– Thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe. – Một số tác hại thông thường của thuốc lá khi hút hoặc ngửi phía mùi khói thuốc lá: Ho, nám phổi…tốn tiền… – Biết khuyên can người thân khi họ hút thuốc lá |
Lĩnh vực phát triển nhận thức | |
Khám phá khoa học | |
MT 22: Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo, như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật hiện tượng . | – Quan sát, phán đoán mối liên hệ dơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống
– Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người, nắng, mưa, nóng lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ. |
MT23: Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, … để tìm hiểu đặc điểm nổi bật của đối tượng | – Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.. |
MT24: Làm thử nghiệmvà sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. | – Thực hành một số thí nghiệm đơn giản
– So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng, đồ chơi |
MT25: Thu nhập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau xem sách tranh ảnh nhận xét và trò chuyện. | – Các nguồi nước trong môi trường sống.
– Một số đặc điểm , tính chất của đát, đá, cát, sỏi – Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó đối với cuộc sống con người, con vật và cây cối. |
MT26: Phân loại các đối tượng theo một hoặc 2 dấu hiệu. | – Đặc điểm, công dụng, cách sử dụng,đồ chơi.
– Phân loại đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu – Đặc diểm , công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1-2 dấu hiệu. – Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1-2 dấu hiệu. |
MT27: Nhận xét được một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. | – Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.
– Một số liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc – Sự khác nhau giữa ngày và đêm – Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. – Lợi ích của nước với đời sống con người, con vật, cây. – Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây. |
Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán | |
MT28: Quan Tâm đến chữ số, số lượng và đếm như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi “ bao nhiêu.”? (là số mấy) ?. | – Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm |
MT29: Đếm trên đối trượng trong phạm vi 10. | – Đếm trên đối trượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng 1 và nhiều. |
MT30: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn | – Xếp tương ứng 1-1
– So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn |
MT31: Gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có số lượng trong phạm vi 5. | – Gộp hai nhóm đối tượng và đếm |
MT32: Tách 1 nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn. | – Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn |
MT33: Sử dụng các số từ 1-5 đê chỉ số lượng, số thứ tự. | – Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5. |
MT34: Nhận biết số đếm, số lượng.
|
– Quan Tâm đến chữ số, số lượng và đếm như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi “ bao nhiêu.”? (là số mấy) ?. |
MT35: Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. | – Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày( Số nhà, biển số xe). |
MT36: Nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại. | – So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc |
MT37: Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh | – Đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo
– Đo dung tích bằng 1 đơn vị đo |
MT38: Chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai hình(tròn và tam giác, vuông và chũ nhật…) | – So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật. |
MT39: Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản | – Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. |
MT40:Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác. | – Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác ( Phía trước- phía sau ; phía trên – phía dưới ; phía phải- phía trái). |
MT41:Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. | – Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối. |
Khám phá xã hội | |
MT42: Nói họ tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện | – Họ tên, tuổi ,giới tính , đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân |
MT43: Nói họ, tên và cồng việc của bố , mẹ , các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình | – Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu gia đình. |
MT44: Nói được địa chỉ của gia đình mình | – Địa chỉ gia đình ( số nhà, đường phố/ thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện . |
MT45: Nói tên , địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện | – Nói được tên , địa chỉ của trường, lớp nơi minh đang học. |
MT46: Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viêc trong trường khi được hỏi, trò chuyện | – Trò chuyện và nói được tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường |
MT47: Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện | – Kể được họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường |
MT48: Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ ích lợi… của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện. | – Tên gọi ,công cụ, sản phẩm , các hoạt động và ý nghĩa của một số nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương. |
MT49 : Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội | – Đặc điểm nổi bật của một số ngày lễ hội , sự kiện văn hóa của quê hương , đất nước. |
MT50: Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương | – Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, của quê hương , đất nước. |
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ | |
MT51: Thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp | – Hiểu và thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp |
MT52: Hiểu nghĩa từ khái quát: rau, quả, con vật, đồ gỗ | – Hiểu các từ chỉ đặc điểm , tính chất, công dụng và các từ biểu cảm |
MT53: Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại | – Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.
– Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi – Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tụ ngữ, câu đố, vè phù hợp với độ tuổi. |
MT54: Nói rõ để người nghe có thể hiểu được | – Phát âm các tiếng có chưa các âm khó |
MT55: Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động , đặc điểm…. | – Mô tả sự vật, tranh ảnh.
|
MT56: Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định. | – Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.
– Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? ;Cái gì? ;Ở đâu? ; Khi nào?.Để làm gì ? |
MT57:Kể lại sự việc theo trình tự | – Kể lại truyện đã được nghe |
MT 58: Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao | – Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè |
MT 59: Kể chuyện có mở đầu, kết thúc. | – Kể lại sự việc có nhiều tình tiết. |
MT60: Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện. | – Biết bắt chước giọng nói. Điệu bộ của các nhân vật trong các câu chuyện và đóng kịch lại các câu chuyện đã học. |
MT 61: Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép | – Sử dụng các từ như: “ Mời cô” ; “ Mời bạn” ; “Cảm ơn” ; “Xin lỗi” trong giao tiếp. |
MT 62: Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. | – Nói và thể hiện của chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp |
MT 63 : Chọn sách để xem | – Xem và nghe đọc sách các loại khác nhau
Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách “ Đọc” truyện qua các tranh vẽ |
MT64: Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. | – Mô tả chi tiết hành động của các nhân vật trong tranh. |
MT 65: Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh “ Đọc” sách theo tranh minh họa (“ đọc viẹt”). | – Làm quen với cách đọc và viết Tiếng Việt
+ Hướng đọc , viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới + Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu. |
MT 66 : Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm | – Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…) |
MT 67: Sử dụng kí hiệu để “ viết” : tên làm vé tàu, thiệp chúc mừng… | – Nhận dạng một số chũ cái
– Tập tô, tập đồ các nét chữ |
Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội | |
MT 68: Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ | – Biết nói và trò chuyện vơi người khác về tên, tuổi, giới tính của bản thân và người khác. |
MT 69 : Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được | – Nhận biết một số trạng thái cảm xúc( vui, buồn, sợ hãi, tức giận ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
– Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi ; hát, vận động; vẽ ,nặn ,xếp hình. |
MT 70: Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích | – Chọn đồ chơi theo sở thích, khả năng của bản thân |
MT 71: Cố gắng hoàn thành công việc được giao ( trực nhật, dọn đồ chơi) | – Hoàn thành công việc được giao ( trực nhật, dọn đồ chơi) |
MT 72: Nhận biết cảm xúc vui, buồn,sợ hãi, tức giận,ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, của chỉ, qua tranh, ảnh. | – Nhận biết rõ ràng cảm xúc cảm xúc của bản thân và người khác |
MT 73: Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên. | – Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt.
– Kể cho bạn và cô giáo nghe về chuyện vui, buồn của mình |
MT 74 : Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bắc Hồ | – Hình Bác Hồ, tượng Bác Hồ
– Lăng Bác Hồ ở thủ đô Hà Nôi |
MT 75: Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua bài hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ | – Kính yêu Bác Hồ
– Hát bài hát, kể câu chuyện về Bác Hồ |
MT76: Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước | – Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. |
MT77: Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình : Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ. | – Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng ( để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường) |
MT 78: Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi,chào hỏi lễ phép. | – Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn |
MT79: Chú ý nghe khi cô, bạn nói | – Lắng nghe ý kiến của người khác sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép |
MT80: Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở | – Chờ đến lượt, hợp tác |
MT81: Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung( Chơi, trực nhật) | – Quan tâm, giúp đỡ bạn
Phận biệt hành vi “ đúng” – “sai”, “ tốt”- “ xấu”. |
MT82: Thích chăm sóc cây,con vật quen thuộc | – Bảo vệ , chăm sóc con vật và cây cối. |
MT83:Bỏ rác đúng nơi quy định | – Gữi gìn vệ sinh môi trường. |
MT84:Không bẻ cành, bứt hoa | – Bảo vệ cây xanh |
MT85:Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng. | – Tiết kiệm điện, nước
– Biêt vặn vòi nước khi không sử dụng – Biết uống nước bao nhiêu thì rót bấy nhiêu không làm đổ nước. |
Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ | |
MT 86: Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng | – Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật |
MT87: Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc | – Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau( nhạc thiếu nhi, dân ca) |
MT88: Thích thú ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổ bật ( về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. | -Biết bày tỏ cảm xúc của mình khi được đi tham quan, tiểu lãm trang ảnh
– Bày tỏ cảm xúc trước những tác phẩm nghệ thuật . |
MT89: Hát đúng giai điệu ,lời ca ,hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ….
|
– Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
– Thể hiện cảm xúc, sắc thái , hành động khi hát. |
MT90: Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức(vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).
|
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của bài hát, bản nhạc.
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu |
MT91: Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm | – Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo hình, vật liệu tròng thiên nhiên để tạo ra sản phẩm |
MT92: Vẽ phối hợp các nét thẳng , xiên, ngang,cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục | Sử dụng kỹ năng vẽ các nét cơ bản |
MT93: Sử dụng kỹ năng xé dán, cắt dán | – Xé ,cắt theo đường thẳng, đường cong ..và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục
– Sử dụng kỹ năng xé dán, cắt dán |
MT94: Sử dụng kỹ năng nặn | – Làm lõm, dỗ dẹt , bẻ loe,vuốt nhọn , uốn cong đất nặn để tạo thành các sản phẩm có nhiều chi tiết |
MT95: Sử dụng kỹ năng xếp
|
– Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau |
MT 96:Nhận xét các sản phẩm tạo hình về mầu sắc, đường nét, hình dáng. | -Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét. |
MT97: Lựa chọn thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc. | – Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.
– Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm thoe nhịp điệu bài hát |
MT98: Lựa chon dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu , tiết tấu của bài hát | – Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích |
MT99: Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm taọ hình theo ý thích | – Nói lên ý tưởng tạo hình của mình |
MT100: Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình. | – Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. |
MT101: Cất gọn , giữ gìn sản phẩm tạo hình của mình cẩn thận, sạch sẽ. | – Gữi gìn các tác phẩm nghệ thuật. |
- Dự kiến và thời gian thực hiện các chủ đề trong năm học 2018-2019
KHỐI CHỒI
TT |
CHỦ ĐỂ | Chủ đề nhánh | Tuần | Thơi gian | Ghi chú |
01 |
Trường Mầm Non ( 3 tuần)
|
– Ngày hội đến trường của bé | 1 | Từ 03-07/09/2018 | – Ngày lễ 5/9 |
– Lớp học của bé | 1 |
Từ 10-14/09/2018 |
|||
– Đồ dùng , đồ chơi của lớp | 1 | Từ 17-21/09/2018 | |||
02 |
Bản thân ( 4 Tuần) |
– Bé vui tết trung thu | 1 | Từ 24-28/09/2018 | Tết trung thu |
– Tôi là ai ? | 1 | Từ 01-05/10/2018 | |||
– Cơ thể tôi | 1 | Từ 08-12/10/2018 | |||
– Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh | 1 | Từ 15-19/10/2018 | – Ngày lễ 20/10 | ||
03 |
Gia đình (4 tuần) |
– Gia đình của bé | 1 | Từ 22-26/10/2018 | |
– Ngôi nhà gia đình ở | 1 | Từ 29/10-02/11/2018 | |||
– Đồ dùng trong gia đình | 1 | Từ 05-09/11/2018 | |||
– Họ hàng gia đình | 1 | Từ 12-16/11/2018 | |||
04 |
Nghề nghiệp (4 tuần ) |
– Nghề giáo viên | 1 | Từ 19-23/11/2018 | Ngày lễ 20/11 |
– Nghề nông | 1 | Từ 26-30/11/2018 | |||
– Nghề chăm sóc sức khỏe | 1 | Từ 03-07/12/2018 | |||
– Một số nghề trong xã hội | 1 | Từ 10 -14/12/2018 | |||
05 |
Thế giới động vật “ Lồng ghép CĐ “VSATTP” (5 tuần) |
– Động vật trong gia đình (Gia cầm) | Từ 17-21/12/2018
|
Ngày lễ 22/12 | |
– Động vật trong gia đình (Gia súc) | 1 | Từ 24-28/12/2018 | |||
– Động vật sống dưới nước | 1 | Từ 31/12/2018-04/01/2019 | Tết dương lịch | ||
– Động vật sống trong rừng | 1 | Từ 7-11/01/2019 | |||
Côn trùng và chim | 1 | Từ 14-18/01/2019
|
|||
|
Thế giới thực vật
“Lồng ghép tuần lễ SK” ( 5 tuần) |
– Một số loại hoa | 1 | Từ 21-25/01/2019 |
|
– Bé vui đón tết cổ truyền | 1 | Từ 28/01-01/02/2019 | |||
Nghỉ tết nguyên đán 2019 Từ ngày 1/2-10/2 | |||||
– Một số loại quả | 1 |
Từ 11-15/02/2019 |
|||
06 | – Một số loại rau | 1 | Từ 18/02-22/02/2019 | ||
– Cây xanh và môi trường sống.
|
1 | Từ 25-01/03/2019
|
|||
07 |
Giao thông ( Lồng ghép CĐ “ ATGT” ( 4 tuần) |
– Một số loại phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt | 1 | Từ 04-08/03/2019
|
Ngày lễ 8/3
|
– Một số loại phương tiện giao thông đường thủy và đường không | 1 | Từ11-15/03/2019 | |||
-Luật giao thông |
1 |
Từ 18-22/03/2019 | |||
– Bé thực hành giao thông | 1 | Từ 25-29/03/2019 | – Ngày lễ 26/3 | ||
08 |
Hiện tượng thiên nhiên (Lồng ghép CĐ: “ Bảo vệ MT,biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai |
– Nước | 1 | Từ 01-05/04/2019 | |
– Mùa nắng, mùa mưa ở tây nguyên | 1 | Từ 08- 12/04/2019 | |||
– Hiện tượng thiên nhiên ngày và đêm | 1 |
Từ 15-19/04/2019
|
|
||
09 |
Quê hương- Đất nước- Bác Hồ |
– Đất nước Việt Nam Diệu kì
|
1 | Từ 22-26/4/2019
|
Ngày lễ 30/4 và 01/05
|
– Quê hương em
|
1 | Từ 29/4-03/05/2019
|
|||
Bác Hồ kính yêu | 1 | Từ 06-10/05/2019 | |||
Tổng cộng | 35 |
- Đối trẻ 5-6 tuổi
Mục tiêu giáo dục | Nội dung giáo dục |
Lĩnh vực phát triển thể chất | |
Phát triển vận động | |
MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. | – Tay
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước sang 2 bên ( Kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân ) + Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoáy tròn trước ngực, đưa lên cao. – Lưng, bụng, lườn: + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. +Nghiêng người sang hai bên kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. – Chân: + Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau + Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau. |
MT2: Thể hiện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
|
– Đi và chạy
+ Đi bằng mép ngoài bàn chân,đi khụy gối. + Đi nối bàn chân tiến, lùi. + Đi ngang bước dồn trên ghế thể dục +Đi trên dây( dây đặt trên sàn). – Bò ,Trườn ,trèo. + Bật tách chân, khép chân qua7 ô. + Bật liên tục vào vòng + Bò bằng bàn tay, bàn chân 4-5 m + Bò bằng bàn tay, cảng chân chui qua cổng + Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m + Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm. + Trèo lên xuống 7 gióng thang + Trèo lên, xuống liên tục phối hợp chân nọ tay kia. + Trèo lên thang ít nhất được 1,5m so với mặt đất. – Tung, ném ,bắt + Tung bóng lên cao và bắt bóng + Tung, đập bắt bóng tại chỗ + Đập bóng xuống sàn và bắt bóng + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân – Bật – nhảy + Bật liên tục vào vòng + Bật xa tối thiểu 50 cm + Bật qua vật cản cao 15-20 cm + Nhảy qua vật cản, bò bằng bàn tay, bàn chân +Bật xa 45cm- ném xa bằng một tay + Nhảy lò cò. + Bật nhảy tối đa từ trên cao xuống (40 – 45cm) |
MT3: Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động.
|
+ Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục
+ Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,3m) một đầu kê cao 0, 30 m. + Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây. |
MT4: Trẻ biết kiểm soát được vận động
|
+ Đi , chạy thay đổi tốc độ, hướng,dích dắc theo hiệu lệnh (Đổi hướng ít nhất 3 lần). |
MT5: Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động
|
+ Bắt và ném bóng với người đối diện (Khoảng cách 4 mét)
+ Ném trúng đích đứng ( cao 1,5m, xa 2m) + Đi, đạp và bắt bóng nảy 4-5 lần liên tiếp. |
MT6: Trẻ thể hiện được sức mạnh, sự nhanh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp.
|
+ Chạy 18m trong khoảng 10 giây
+ Ném trúng đích đứng ( cao 1,5m, xa 2m) + Chạy chậm khoảng 100-120 m + Bò vòng qua 5 – 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5m theo đúng yêu cầu. |
MT7: Thực hiện các vận động
|
+ Uốn ngón tay, bàn tay; xoạy cổ tay.
+ Gập, mở lần lượt từng ngón tay
|
MT8: Phối hơp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay- mắt trong một số hoạt động.
|
– Vẽ hình và sao chép các chứ cái, chữ số.
– cắt được theo đường viên của hình vẽ. – Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu. – Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu. – Tự cài , cới cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa (Phéc mơ tuya) |
Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe | |
MT9: Lựa chon được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm
|
– Thực phẩm giàu chất đạm : thịt, cá…
– Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…. |
MT10: Nói được tên một số món ăn hằng ngày và dạng chế biến đơn giản | – Biết rau có thể luộc, nấu canh : thịt có thể luộc, rán, kho : gạo nấu cơm, nấu cháo. |
MT11: Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có ga,ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe | – Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
– Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật ( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng,béo phì…) |
MT12:Thực hiện được một số việc đơn giản
|
– Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
– Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định. – Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong giội/ giật nước cho sạch. |
MT13: Biết cách sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo | – Biết cầm muỗng tự xúc cơm ăn
– Tự lấy ly uống nước và cất gọn gàng |
MT14: Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống
|
– Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn
– Không đùa nghịch , không làm đổ vãi thức ăn – Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau – Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường |
MT15: Có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
|
– Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
+ Vệ sinh răng miệng : sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. – Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. + Ra nắng đội mũ ;đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh. – Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết. – Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh. + Nói với người lớn khi bị đạu, chảy máu hoặc sốt… – Che miệng khi ho, hắt hơi. – Đi vệ sinh đúng nơi quy định. – Bỏ rác đúng nơi quy định ; không nhổ bậy ra lớp. |
MT16: Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng… là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn. | – Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng. |
MT17: Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước,giếng, bụi rậm… là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần. | – Nhận biết và phòng tránh những những nơi không an toàn |
MT18: Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:
|
– Nhận biết và phòng tránh những nguy cơ không an toàn khi ăn uống
+ Biết: cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc, sặc… + Biết không tự ý uống thuốc + Biết : ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống sôi để khỏe mạnh: uống nhiều nước ngọt,nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe. |
MT19: Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:
|
– Nhận biết và phòng tránh được một số trường hợp không an toàn
– Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. + Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu… |
MT20: Biết tránh một số trường hợp không an toàn:
|
– Nhận biết và phòng tránh những trường hợp không an toàn
– Không theo người lạ mặt + Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. + Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn , cô giáo – Biết địa chỉ gia đình nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân, khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ. |
MT21:Trẻ thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn. | – Trẻ biết đi bộ trên vỉa hè, sát lề đường bên phải…
– Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi khi không có người lớn đi cùng… – Không leo trèo cây, ban công, tường rào,… |
Lĩnh vực phát triển nhận thức | |
Khám phá khoa học | |
MT22:Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật ,hiện tượng xung quanh. | – Quan sát, phán đoán mối liên hệ dơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống
– Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa. – Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa. |
MT23: Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả…và thảo luận về đặc điểm của đối tượng | – Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.
– Đặc điểm,công dụng và cách sử dụng, đồ chơi – Đặc điểm , ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả. – Một số đặc điểm , tính chất của đát, đá, cát, sỏi – Một số đặc điểm, tính chất của nước |
MT24: Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận | Thực hành một số thí nghiệm |
MT25: Biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: Xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận. | – Các nguồi nước trong môi trường sống.
– Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó đối với cuộc sống con người, con vật và cây cối. |
MT26: Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau | – Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2-3 dấu hiệu
– Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu. – Phân loại cây hoa, quả con vật theo 2-3 dấu hiệu. |
MT27: Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. | – Một số liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc
– Sự khác nhau giữa ngày và đêm , mặt trời, mặt trăng. – Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. – Lợi ích của nước với đời sống con người, con vật, cây. – Quá trình phát triển của cây,con vật ;điều kiện sông của một số loại cây, con vật. – Ích lơi của nước với đời sống con người,con vật và cây – Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây. |
MT28: Biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau. | – Nhận biết và giải quyết các vấn đề đơn giản |
MT29:Trẻ nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. | – So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng,đồ chơi và sự đa dạng của chúng.
– So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả. |
MT30:Thể hiện sự hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình. | – Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo các chủ đề; mô phỏng, vận động / di chuyển / dáng điệu/ các con vật.
– Thông qua hoạt động nghệ thuật |
Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán | |
MT31: Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi : “Bao nhiêu?”; “Đây là mấy?”… | – Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm
|
MT32: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. | – Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. |
MT33: So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khac nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.
+Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan |
– So sánh số lượng của đối tượng trong phạm vi 10
– Xếp tương ứng |
MT34: Gộp một nhóm đối tượng trong phạm vi10 thành hái nhóm bằng các cách khác nhau. | – Gộp/ tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm |
MT35: Nhận biết các số từ 5-10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự | – Các chữ số trong phạm vi 10 |
MT36: Nhận biết các con số được sử dụng tròn cuộc sống hàng ngày | – Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày( Số nhà, biển số xe…) |
MT37: Biết sắp xếp đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu | – Sắp xếp theo quy tắc
|
MT38: Nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu ) và sao chép lại | So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc |
MT39: Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp. | Tạo ra quy tắc sắp xếp |
MT40: Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả | – Đo độ dài một vật bằng các dơn vị đo khác nhau.
– Đo độ dài các vật, sánh và diễn đạt kết quả đo. Đo dung tích các vật, so sánh diễn đạt kết quả đo |
MT41: Gọi tên và chỉ ra các điểm giống , khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật | – Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế
– Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. – Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau |
MT42: Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật só với vật làm chuẩn | Xác định vị trí của đồ vật( phía trước- phía sau; phía trên – phía dưới;phía phải- phía trái)so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn. |
MT43: Gọi đúng tên các thứ trong tuần , các mùa trong năm | – Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.
– Gọi tên các thứ trong tuần. – Gọi tên các mùa trong năm. |
Khám phá xã hội | |
MT44: Nhận biết bản thân | – Tên tuổi giới tính của bản thân
– Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. |
MT45: Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện | – Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình |
MT46: Nói được tên, tuổi, giới tính, công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện xem ảnh về gia đình | – Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; quy mô gia đình (Gia đình nhỏ, gia đình lớn).
– Nhu cầu của gia đình, địa chỉ gia đình |
MT47: Nói được địa chỉ gia đình mình (Số nhà, đường phố/Thôn, xóm), số điện thoại…khi được hỏi khi trò chuyện. | – Địa chỉ gia đình mình (Số nhà, đường phố/Thôn, xóm), số điện thoại… |
MT48: Nói được tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. | – Những đặc điểm nổi bật của trường, lớp mẫu giáo; công việc của các cô, bác trong trường. |
MT49: Nói được tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. | – Tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. |
MT50: Nói được họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện | – Đặc điểm, sở thích của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường |
MT51: Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. | – Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương . |
MT52: Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội | – Ngày quốc khánh, tết trung thu, tết nguyên đán
– Lễ đua voi, lễ hội đua thuyền, lễ hội đâm trâu |
MT53: Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp di tích lịch sử của địa phương | – Đặc điểm của cảnh đẹp di tích lịch sử của địa phương |
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ – giao tiếp | |
MT54: Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể. | – Phát ân các tiếng có phụ âm đầu ,phụ âm cuối gần giống nhan và các thanh điệu
– Hiểu và làm theo 2, 3 yêu cầu liên tiếp |
MT55: Hiểu nghĩa từ khái quát: PTGT, động vật, thực vật, đồ dùng ( đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập) | – Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.
– Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi – Nghe các bài hát, bài thơ,ca dao , đồng dao, câu đố,vè phù hợp với độ tuổi. |
MT56: Biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại. | – Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.
– Nghe hiểu nội dung các câu đơn , câu mở rộng , câu phức |
MT57: Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được. | Kể lại sự việc theo trình tự |
MT58: Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…phù hợp với ngữ cảnh | – Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: “Tại sao?” : “Có gì giống nhau?” ; “Có gì khác nhau”: “ Do đâu mà có?”.
– Đặt các câu hỏi : “ Tại sao?”; “ Như thế nào?” ; “ Làm bằng gì?”. |
MT59: Dùng được các câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh. | – Bày tỏ tình cảm, nhu cầu, hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn câu ghép khác nhau. |
MT60: Miêu tả sự việc với nhiều thông tin về hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật. | – Trẻ nói và thể hiện cử chỉ điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp |
MT61: Đọc biểu cảm các bài thơ, đồng dao, ca dao. | – Đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, hò.
|
MT62: Kể có thể thay thế một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc. Thêm bớt sự kiện trong nội dung truyện. | – Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh |
MT63: Đóng vai được các nhân vật trong truyện. | Đóng kịch |
MT64: Sử dụng các từ: “Cảm ơn”; “Xin Lỗi”; Thưa”; “Dạ”; “Vâng”… phù hợp với tình huống. | – Sử dụng các từ biểu cảm,hình tượng |
MT65: Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh. | – Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh |
MT66: Chọn sách để “Đọc” và xem cs84 | – Xem và nghe đọc sách các loại khác nhau
– “Đọc” truyện qua các tranh vẽ |
MT67: Kể theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân. | Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách |
MT68: Biết cách “Đọc sách” từ phải sang trái, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách. | – Làm quen với cách đọc và viết Tiếng Việt
+ Hướng đọc , viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới + Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu. |
MT69: Nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra- lối vào, cấm lửa biển báo giao thông. | – Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống( nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…) |
MT70: Nhận dạng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt. | – Nhận dạng các chữ cái |
MT71: Trẻ biết tô, đồ các nét chữ sao chép một số kí hiệu chữ cái, tên của mình. | – Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình |
MT72: Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
|
– Nói rõ các tiếng.
– Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật hoạt động, đặc điểm. – Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim… – Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện. – Nói đủ nghe, không nói lí nhí. |
Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội | |
MT73: Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, bố mẹ. | Họ tên , ngày sinh, giới tính,đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân . |
MT74: Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. | Sở thích,khả năng của bản thân |
MT75: Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ ngoài, sở thích và khả năng ) | Điểm giống và khác nhau của mình với người khác |
MT76: Biết được mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình. | Vị trí trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học |
MT77: Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức. | Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức. |
MT78: Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (Vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi…). | Thực hiện công việc được giao( Trực nhật, xếp dọn đồ chơi…) |
MT79: Biết cố gắng tự hoàn thiện công việc được giao | Chủ động và độc lập tự tin bày tỏ ý kiến. |
MT80: Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc:Vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ ,….qua tranh, qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác. | – Nhận biết một số trạng thái cảm xúc( vui, buồn,sợ hãi, tức giận,ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.
– Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến |
MT81: Biết biểu lộ cảm xúc: Vui buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ. | Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau |
MT82: Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè. | – Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác |
MT83: Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (Chỗ ở, nơi làmviệc…) | – Hình Bác Hồ, tượng Bác Hồ, chỗ ở, nơi làm việc của Bác Hồ, lăng Bác Hồ |
MT84:Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. | – Kính yêu Bác Hồ
– Hát bài hát, kể câu chuyện về Bác Hồ |
MT85: Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử ,lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống của quê hương đất nước | Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. |
MT86: Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình, nơi công cộng: Sau khi chơi hết biết cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép. | Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng ( để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường) |
MT87: Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. | – Sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. |
MT88: Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác. | Lắng nghe ý kiến của người khác |
MT89: Biết chờ đến lượt | Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận |
MT90: Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn. | Quan tâm, chia sẻ,giúp đỡ bạn. |
MT91: Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn ( dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận, nhường nhịn) | Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “ đúng”- “sai, “tốt”- “xấu” |
MT92:Chăm sóc cây, con vật thân thuộc | Bảo vệ,chăm sóc con vật và cây cối |
MT93:Biết bỏ rác đúng nơi quy định | Giữ gìn vệ sinh môi trường |
MT94:Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (Không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa….) | Bảo vệ môi trường |
MT95:Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: Tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn. | -Tiết kiệm điện,nước |
MT96: Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn( dùng lời,nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn) | Biết cách để giải quyết mâu thuẫn |
Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ | |
MT97: Tán thưởng tự khám phá, bắt chước âm thanh dáng điệu và sử dụng các từ ngợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng | Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm,các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên,cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật |
MT98: Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (Hát theo, nhún nhảy phù hợp, lắc lư, thể hiện động tác minh họa) theo bài hát, bản nhạc, thích nghe và đọc thơ đồng dao, ca dao và tục ngữ, thích nghe và kể truyện. | – Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển)
– Nghe và nhận ra các sắc thái (vui buồn, tình cảm tha thiết )của các bài hát, bản nhạc
|
MT99: Thích thú ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng bố cục…) của các tác phẩm tạo hình. | – Quan sát tranh, ảnh.
– Tham quan, triểu lãm tran ảnh |
MT100: Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ. | – Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát |
MT101: Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay các loại tiết tấu, múa) | Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc. |
MT102: Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên, để tạo ra sản phẩm. | Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu, tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm |
MT103: Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. | Phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng / đường nét và bố cục. |
MT104: Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. | Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo ra sản phẩm có kích thước, hình dáng / đường nét và bố cục. |
MT105: Phối hợp các kĩ năng nặn tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối | Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối |
MT106: Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối | Phối hợp các kĩ năng xếp để tạo ra sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối |
MT107: Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục. | Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/dường nét và bố cục. |
MT108: Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra các âm thanh, vận động,hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. | Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra các âm thanh, vận động,hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. |
MT109: Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn | Đặt lời theo giai điệu một bài hát,bản nhạc quen thuộc( một câu hoặc một đoạn). |
MT110: Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích | – Tạo ra các sản phẩm taọ hình theo ý thích . |
MT111: Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. | – Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. |
DỰ KIẾN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
KHỐI LÁ
TT | CHỦ ĐỂ | CHỦ ĐỂ NHÁNH | TUẦN | THỜI GIAN | GHI CHÚ | |
01 |
Trường Mầm Non ( Lồng ghép CĐ: Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả” |
– Ngày hội đến trường của bé | 1 | Từ 05-07/09/2018 | – Ngày lễ 5/9 | |
– Trường Mẫu Giáo EaPô của cháu | 1 |
Từ 10-14/09/2018 |
||||
– Lớp học của bé | 1 | Từ 17-21/09/2018 |
|
|||
02 |
Bản thân |
-Bé vui tết trung thu | 1 | Từ 24-28/09/2018 | Tết trung thu | |
– Tôi là ai ? | 1 | Từ 01-05/10/2018 | ||||
– Nhu cầu dinh dưỡng | 1 | Từ 08-12/10/2018 | ||||
– Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh | 1 | Từ 15-19/10/2018 | – Ngày PNVN 20/10 | |||
03 |
Gia đình |
– Gia đình của bé | 1 | Từ 22-26/10/2018 | ||
– Ngôi nhà gia đình ở | 1 | Từ 29/10-02/11/2018 | ||||
– Đồ dùng trong gia đình | 1 | Từ 05-09/11/2018 | ||||
– Họ hàng gia đình | 1 | Từ 12-16/11/2018 | ||||
04 |
Nghề nghiệp |
– Nghề nông | 1 | Từ 19-23/11/2018 | Ngày lễ 20/11 | |
– Nghề giáo viên | 1 | Từ 26/11-30/11/2018 | ||||
– Nghề bộ đội | 1 | Từ 03-07/12/2018 | ||||
– Một số nghề trong xã hội | 1 | Từ 10 -14/12/2018 | ||||
05 |
Thế giới động vật “ Lồng ghép CĐ VSATTP” |
– Động vật nuôi trong gia đình | 1 | Từ 17-21/12/2018
|
– Ngày 22/12 | |
– Động vật sống trong rừng | 1 | Từ 24-28/12/2018 | ||||
– Động vật sống dưới nước | 1 | Từ 31/12-04/01/2019 | Tết dương lịch | |||
Các loại côn trùng- Động vật biết bay | 1 | Từ 07-11/01/2019 | ||||
|
Thế giới thực vật
“LG tuần lễ SK” |
– Một số loại hoa | 1 | Từ 14-18/01/2019 | ||
– Một số loại quả | 1 | Từ 21-25/01/2019 | ||||
– Bé vui đón tết cổ truyền | 1 |
Từ 28/01-01/02/2019 |
||||
06 | – Một số loại rau, củ | 1 | Từ 05-09/02/2019 | |||
Nghỉ tết nguyên đán 2018 |
Từ ngày 02/02-10/02/2018
|
|||||
Thế giới thực vật
“Lồng ghép CĐ: VSATTP |
– Cây xanh và môi trường sống.
|
1 | Từ 11/02-15/02/2019 | |||
07 |
Giao thông ( Lồng ghép CĐ “ ATGT” |
– Một số loại phương tiện giao thông phổ biến | 1 | Từ 18-22/02/2019
|
||
-Luật lệ giao thông | 1 | Từ 25/2-01/03/2019 | ||||
– Bé thực hành giao thông | 1 | Từ 04-08/03/2019 | Ngày lễ 8/3
|
|||
08 |
Hiện tượng thiên nhiên
(Lồng ghép CĐ: “ Bảo vệ MT,biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai |
– Một số hiện tượng tự nhiên | 1 | Từ 11-15/03/2019
|
||
– Mùa nắng, mùa mưa ở tây nguyên | 1 | Từ 18-22/03/2019
|
||||
– Hiện tượng thiên nhiên ngày và đêm | 1 | Từ 25-29/03/2019
|
– Ngày lễ 26/3
|
|||
09 |
Quê hương- Đất nước- Bác Hồ-Trường tiểu học |
-Quê hương của bé
|
1 | Từ 01- 05/04/2019
|
|
|
– Đất nước Việt Nam Diệu kì | 1 | Từ 08-12/04/2019
|
Giỗ tổ Hùng vương
|
|||
– Bác Hồ kính yêu | 1 | Từ 15-19/04/201 | ||||
10 | Trường tiểu học | Trường tiểu học | 1 | Từ 22-26/04/2019
|
Ngày lễ 30/4 và 01/05 | |
Bé chuẩn bị vào lớp 1 | 1 | Từ 29/4-03/05/2019 | Sinh nhật Bác Hồ | |||
Tổng cộng | 35 | |||||
- Công tác Tăng cường, củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới giáo dục mầm non và phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi.
– Tổng số trẻ ra lớp Mẫu giáo 3-5 tuổi cháu
– Số lớp: 15 lớp trong đó
+ Quốc lập: 2 lớp mầm, 3lớp chồi, 5lớp lá.
+ Tư thục: 2 lớp mầm, 1 lớp chồi, 2 lớp lá.
– Đối với trẻ 5 tuổi huy động 230 cháu đạt 99%
– Bé chuyên cần 95% – 98%.
– Phấn đấu tiếp tục duy trì chuẩn phổ cập trẻ 5 tuổi.
- Công tác chất lượng
- Chất lượng học sinh
* Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng
– 100% số trẻ được cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng, giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng. Suy dinh dưỡng vừa khoảng dưới 8%, thấp còi độ 1 dưới 10%. Số trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm đạt 100%, số trẻ được tiêm chủng đạt 100%
– Số lớp được ăn tại trường 14/15 lớp 93%
* Chất lượng giáo dục:
– 15/15 lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non
– Trẻ chuyên cần 5 tuổi 98%; các độ tuổi 90%
– Tỷ lệ trẻ phát triển theo các lĩnh vực
+ Lĩnh vực phát triển thể chất: 90% – 95%
+ Lĩnh vực phát triển nhận thức: 90% – 95%
+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ : 85% – 90%
+ Lĩnh vực phát triển tình cảm kĩ năng xã hội: 90% – 95%
+ Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ: 80%- 85%
– Phấn đấu đến cuối năm đạt
+ Bé chăm đạt: 30%
+ Bé ngoan đạt: 40%
+ Bé chăm ngoan đạt: 30%
+ Bé khoẻ bé ngoan: Đạt 20%
– 100% trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- Chất lượng giáo viên
* Về học tập chuyên môn (bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ)
100 % GV tự học tự BDCM, thực hiện đảm bảo ngày giờ công, tham gia bồi dưỡng thường xuyên, tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm.
– Xây dựng các tiết mẫu cho đồng nghiệp dự giờ.
* Về hồ sơ sổ sách, làm đồ dùng đồ chơi
100% GV có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định, soạn bài đầy đủ theo phân phối chương trình, tự làm đồ dùng đồ chơi.
– Xếp loại hồ sơ giáo án cuối năm. Tốt: 17 bộ; khá 3 bộ
– Làm đồ dùng, đồ chơi theo khối: 2 bộ/khối/ năm
* Về danh hiệu giáo viên dạy giỏi
+ Cấp trường: 18/20 đ/c;
* Về thao giảng hội giảng, dự giờ
– Tổng 40 tiết: + Giỏi 32 tiết; khá 8 tiết
+ Mỗi GV 2 tiết/ 1 năm
– Dự giờ: + GV cũ 4-5 tiết/ tháng
+ GV mới 5-6 tiết/ tháng
* Về thực hiện chuyên đề
– Thực hiện chuyên đề phát triển vận động và chuyên đề xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm.
– Tổ chức tiết dạy mẫu chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm : 4 tiết/năm
- Công tác giảng dạy
– Yêu cầu thực hiện đúng quy chế chuyên môn, thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực lấy học sinh làm trung tâm.
– Thường xuyên theo dõi để có biện pháp bồi dưỡng trẻ khá, giỏi, kèm những trẻ yếu. Tham gia đầy đủ các hoạt động, phong trào chuyên môn (thao giảng, chuyên đề)
– Thực hiện thiết kế bài dạy theo phương pháp đổi mới tích cực sử dụng đồ dùng dạy học tăng cường làm đồ dùng cho các tiết dạy hàng ngày.
– Chuyên đề: Thực hiện có hiệu quả chuyên đề GD lấy trẻ làm trung tâm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy- học.
- Công tác hoạt động của các tổ khối
– Xây dựng kế hoạch của tổ dựa trên trên kế hoạch của nhà trường, mỗi tháng sinh hoạt tổ hai lần/ 1 tháng.
– Thường xuyên dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo án.
– Hoàn thành đầy đủ các biểu mẫu báo cáo.
- Công tác quản lý chỉ đạo.
– Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn cụ thể, giúp đỡ giáo viên nắm được kế hoạch trong năm học.
– Bám sát vào chỉ tiêu giao của nhà trườnng và tình hình thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể.
– Chỉ đạo giáo viên làm đồ dùng đồ chơi theo 1đợt/năm, trang trí các lớp và làm các góc thiên nhiên môi trường ngoài lớp.
– Chỉ đạo Thực hiện chuyên đề: “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non”
– Tiếp tục chỉ đạo thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”. Thực hiện cuộc vận động hai không với 4 nội dung, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” gắn với các chủ đề
– Xây dựng kế hoạch bám sát với nhà trường, có điều chỉnh bổ sung kịp thời – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo viên.
– Có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên yếu về chuyên môn, chỉ đạo cho giáo viên dạy kỷ năng sống cho trẻ, lồng ghép các chuyên đề
– Tổ chức các hoạt động định kỳ: Tuần 1 họp hội đồng + chuyên môn, tuần2+ 3 sinh hoạt chuyên môn, tuần 4 đánh giá xếp loại chuyên môn cuối tháng. - Công tác kiểm tra
Thực hiện thông tư số 43/2006/TT- BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường
Bộ phận chuyên môn có kế hoạch kiểm tra như sau
– Kiểm tra toàn diện 30% tổng số GV
– Kiểm tra chuyên đề 70% tổng số GV
– Kiểm tra hồ sơ giáo án theo định kì hàng tháng, đột xuất.
– BGH kiểm tra hồ sơ, tổ chức kiểm tra đột xuất tiết dạy, hồ sơ, giáo án GV.
– Thực hiện tốt công tác thông tin hai chiều để thực hiện tốt công tác quản lí trong nhà trường.
- Công tác thi đua
Quyết định số 06/ 2006/ QĐ- BNV về việc ban hành quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập.
– Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường thống nhất tiêu chí thi đua và triển khai cho các tổ chức thực hiện.
– Lớp xuất sắc, tiên tiến: 9
C- BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
– Nâng cao chất lượng dạy – học là nhiệm vụ chính trị là trách nhiệm nặng nề mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho ngành giáo dục nói chung và cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường mẫu giáo Ea Pô nói riêng. Để làm tốt công tác công tác này chúng ta cần phải:
– Tăng cường và phát huy vai trò là hạt nhân lãnh đạo của chi bộ đảng trong nhà trường đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí trong đơn vị vừa có tâm, vừa có tài, từng bước hoàn thiện phong cách lãnh đạo và học tập các kĩ năng quản lí. Giáo dục nhận thức về chính trị tư tưởng và chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ luôn đặt lên hàng đầu và không thể thiếu được trong một tổ chức;
– Trong công tác dạy và học hiện nay, cần có sự đổi mới để nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc học, của sự nghiệp đào tạo trước những đòi hỏi của sự phát triển xã hội.
– Đặc biệt giáo viên phải luôn tìm tòi, sáng tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, người có trình độ chuyên môn giỏi nhưng nếu không biết kết hợp với phương pháp tốt thì hiệu quả công việc sẽ không cao.
– Giáo viên phải luôn tâm huyết với nghề, yêu nghề, yêu trẻ.
Duyệt của Hiệu trưởng | Người lập
Bùi Thị Bằng |